Bỏ qua, tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.
TDP Đông Vinh, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Silic tan: K2SIO3 - Potassium Silicat Powder - Silicat Kali (Ấn Độ)
Silic tan: K2SIO3 - Potassium Silicat Powder - Silicat Kali (Ấn Độ) Silic tan: K2SIO3 - Potassium Silicat Powder - Silicat Kali (Ấn Độ)

Silic tan: K2SIO3 - Potassium Silicat Powder - Silicat Kali (Ấn Độ)

Bổ sung trung vi lượngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

139.000 ₫ 164.000 ₫ -15%

Kali silicat dạng bột cung cấp silic và kali tan trong nước; silic giúp thân lá cứng chắc, giảm đổ ngã và được nghiên cứu về khả năng giúp cây chống chịu stress, bệnh hại.

Chọn quy cách
Mua nhiều giảm thêm
  • Từ 5: 136.000 ₫ mỗi gói 1 kg -2,2%
  • Từ 10: 132.000 ₫ mỗi gói 1 kg -5%

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Thông số kỹ thuật

Xuất xứ Ấn Độ

Mô tả sản phẩm

Cas Number:
1312-76-1
Dung môi hòa tan:
Nước

Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

Giới thiệu

Kali silicat (potassium silicate) dạng bột là muối silicat tan trong nước, cung cấp đồng thời silic (Si) và kali (K). Silic không được xếp vào nhóm nguyên tố thiết yếu theo định nghĩa kinh điển, nhưng được tài liệu khoa học công nhận là nguyên tố có lợi, đặc biệt với các cây tích lũy nhiều silic như lúa, mía, cây họ hòa thảo; trong quy định về phân bón tại Việt Nam, silic được xếp vào nhóm dinh dưỡng trung lượng.

Sản phẩm được cung cấp ở dạng nguyên liệu cho phối trộn phân bón lá, phân bón gốc và dung dịch tưới.

Đặc tính lý – hóa

Kali silicat

  • Kali silicat không có công thức cố định; K2SiO3 là cách viết đơn giản hóa. Thành phần được đặc trưng bằng tỉ lệ SiO2:K2O, quyết định độ tan và độ kiềm của sản phẩm.

  • Ngoại quan: bột màu trắng hoặc hơi xám, tan trong nước tạo dung dịch trong.

  • Dung dịch có tính kiềm mạnh (pH thường trên 11). Khi pH giảm xuống, silicat dễ trùng hợp tạo gel hoặc kết tủa silica, vì vậy dung dịch loãng ổn định hơn dung dịch đặc.

  • Hút ẩm và hấp thụ CO2 từ không khí khi để hở, làm giảm độ tan.

Vai trò sinh lý theo tài liệu khoa học

  • Rễ cây hấp thu silic ở dạng axit monosilicic (Si(OH)4); ở lúa, quá trình này nhờ các protein vận chuyển chuyên biệt, và silic có thể chiếm tới khoảng 10% chất khô thân lá.

  • Silic lắng đọng dưới lớp cutin của lá, thân thành lớp silica, giúp lá cứng, đứng hơn, thân chắc, giảm đổ ngã và giảm thoát hơi nước qua bề mặt lá.

  • Nhiều nghiên cứu ghi nhận cây được cung cấp đủ silic giảm mức độ một số bệnh nấm (đạo ôn lúa, phấn trắng trên dưa chuột, cà chua, nho…) và giảm gây hại của một số côn trùng chích hút, nhờ hàng rào cơ học và kích hoạt phản ứng phòng vệ của cây.

  • Silic giúp cây chống chịu tốt hơn với hạn, mặn, nóng và độc tố kim loại (Mn, Al, Fe dư) trong nhiều thí nghiệm.

  • Kali đi kèm là dinh dưỡng đa lượng tham gia điều hòa thẩm thấu, đóng mở khí khổng và vận chuyển đường.

Ứng dụng tham khảo

Theo tài liệu khoa học

  • Cà chua: thí nghiệm đồng ruộng tại Thổ Nhĩ Kỳ (2011) phun kali silicat khoảng 1 g/L, chu kỳ 12 ngày, giảm mạnh mức độ bệnh phấn trắng (Leveillula taurica) và không ghi nhận ngộ độc cho cây.

  • Nho: nghiên cứu tại Thái Lan (2023) phun 1.000, 2.000 và 3.000 mg/L từ lúc hoa nở rộ, 10 ngày một lần; mức 2.000–3.000 mg/L giảm bệnh phấn trắng trên lá và quả nhiều hơn mức 1.000 mg/L.

  • Họ bầu bí: Menzies và cs. (1992) ghi nhận phun dung dịch từ 17 mM Si trở lên giảm số tản nấm phấn trắng trên dưa chuột, dưa lưới, bí ngòi, và thí nghiệm đối chứng cho thấy tác dụng đến từ silic chứ không phải kali.

  • Lúa: là cây tích lũy silic điển hình; bón silic thường được nghiên cứu trên đất nghèo silic dễ tiêu, đất bạc màu, đất phèn.

Kali silicat là nguồn dinh dưỡng, không thay thế biện pháp phòng trừ dịch hại theo quy định. Kết quả phụ thuộc giống, điều kiện canh tác và thời tiết; nên thử nghiệm ở quy mô nhỏ trước khi áp dụng rộng.

Thông tin tham khảo từ nhà sản xuất

Thông tin dưới đây do nhà sản xuất cung cấp với mục đích tham khảo, không phải là hướng dẫn sử dụng chính thức cho sản phẩm. Hiệu quả và mức độ an toàn phụ thuộc giống cây, giai đoạn, điều kiện thời tiết và kỹ thuật canh tác; nên thử nghiệm trên diện tích nhỏ trước khi áp dụng rộng.

Cây lúa

  • Bón lót: 3–7 kg/1.000 m², vào lần làm đất cuối cùng trước khi sạ hoặc cấy.

  • Bón thúc: 3–4 kg/1.000 m², bón trước khi lúa đẻ nhánh.

  • Phun: 300 g pha với 80–120 L nước cho 700–1.000 m² khi lúa có đòng cái.

  • Phun bằng máy bay không người lái (30 L/ha): 200–300 g/30 L; lần 1 lúc đẻ nhánh sớm đến rộ (khoảng 12–18 ngày sau sạ), lần 2 lúc cuối đẻ nhánh (khoảng 28–35 ngày sau sạ).

Cây ăn trái (bưởi, cam, chanh, na, nhãn, vải, ổi, mít, xoài…)

  • Bón gốc: 0,1–0,35 kg/gốc, trước khi ra hoa và trong giai đoạn ra hoa, đậu quả.

  • Phun lá: 500 g pha với 200 L nước cho 100–300 cây sau khi đậu quả, phun 1–3 lần đến khi thu hoạch.

  • Tưới gốc: 500 g pha với 200 L nước tưới cho 100–300 cây, 3–5 lần/năm vào các thời điểm sau thu hoạch, trước ra hoa và sau đậu quả.

Rau màu, cây cảnh (khoai, hành, tỏi, lạc, đậu…) và hoa (lan, huệ, cúc…)

  • Bón lót: 6–7 kg/1.000 m², trộn vào đất khi làm luống.

  • Giai đoạn phát triển: 400 g pha với 300–400 L nước cho 700–1.000 m².

  • Giai đoạn thu hoạch: 200–250 g pha với 1.000 L nước, phun 7–10 ngày/lần.

Cây công nghiệp

  • Cây dài ngày (hồ tiêu, cà phê, điều, cao su…): bón 0,25–0,5 kg quanh tán mỗi cây khi trời mưa, 2–3 lần/năm.

  • Cây ngắn ngày (mía, chè, thuốc lá, vừng…): bón 2,5–5 kg khi làm luống hoặc quanh gốc khi trời mưa (mô tả gốc không ghi rõ đơn vị diện tích).

Liều lượng và cách dùng cần điều chỉnh theo từng loại cây và điều kiện đất đai.

Hướng dẫn pha chế và phối trộn (tham khảo)

  • Hòa bột vào nước trước, khuấy đến khi tan hoàn toàn, sau đó mới pha loãng đến nồng độ sử dụng.

  • Do tính kiềm mạnh, không pha chung với phân bón có tính axit, phân chứa canxi, magie hoặc muối vi lượng (sắt, kẽm, đồng, mangan) vì dễ tạo gel, kết tủa và làm nghẹt béc phun; tốt nhất phun riêng.

  • Nếu bắt buộc phối trộn, cho kali silicat vào sau cùng khi bình đã gần đủ nước và thử trước với lượng nhỏ. Dung dịch kiềm có thể làm giảm hiệu lực của một số sản phẩm khác trong cùng bình.

Bảo quản và an toàn

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và tránh để gần axit. Bột và dung dịch có tính kiềm, gây kích ứng da và có thể gây tổn thương mắt; khi thao tác cần đeo kính bảo hộ, găng tay và khẩu trang. Nếu dính vào mắt, rửa ngay bằng nhiều nước sạch. Để xa tầm tay trẻ em. Xem Phiếu an toàn hóa chất (SDS) của sản phẩm để biết chi tiết.

Lưu ý: Sản phẩm là hóa chất nguyên liệu dùng cho nghiên cứu, phối trộn và sản xuất. Thông tin về vai trò, ứng dụng và liều lượng được tổng hợp từ tài liệu khoa học, chỉ mang tính tham khảo, không thay thế nhãn sản phẩm thành phẩm hay hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Người sử dụng chịu trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất.

Có trong Combo