Bài này chia sẻ công thức NPK 15-5-20+TE dạng bột tan: đạm và kali cao, lân thấp, có lưu huỳnh và vi lượng. Công thức hợp với rau ăn quả, cây ăn trái trồng trên đất, đã bón lót lân, từ giai đoạn phát triển thân lá đến nuôi trái.
Thành phần cho 100 kg thành phẩm
| Nguyên liệu | Lượng cho 100 kg | Vai trò |
|---|---|---|
| Kali sunphat (K2SO4 – SOP, K2O 52%, S 18%) | 39 kg | Nguồn kali chính, thêm lưu huỳnh |
| Amoni sunphat (SA, N 21%, S 23%) | 32 kg | Đạm amoni và lưu huỳnh |
| Urê (N 46%) | 16 kg | Đạm đậm đặc, rẻ |
| MAP 12-61 (mono amoni phốt phát) | 8,5 kg | Lân dễ tan, thêm chút đạm |
| Canxi chelate (Ca-EDTA, Ca 10%) | 2,5 kg | Bổ sung chút canxi dạng chelate |
| Magie sunphat khan (MgSO4, Mg 20%) | 0,5 kg | Bổ sung chút magie |
| Mangan chelate (Mn-EDTA, Mn 13%) | 0,5 kg | Vi lượng mangan |
| Solubor (B 20,5%) | 0,5 kg | Vi lượng bo |
| Kẽm sunphat 1 nước (Zn 36%) | 0,2 kg | Vi lượng kẽm |
| Sắt chelate (Fe-EDTA, Fe 13%) | 0,2 kg | Vi lượng sắt |
| Đồng sunphat (CuSO4.5H2O, Cu 25%) | 0,1 kg | Vi lượng đồng |
| Tổng | 100 kg | Không có chất độn |
| Hàm lượng thành phẩm | N 15,1% (urê 7,36%, amoni 7,74%); P2O5 5,19%; K2O 20,28%; S 14,55%; Ca 0,25%; Mg 0,1%; B 0,1%; Zn 720 ppm; Mn 650 ppm; Fe 260 ppm; Cu 250 ppm |
Tính lại từng dòng theo hàm lượng chuẩn của nguyên liệu, công thức khớp tên 15-5-20. Kẽm sunphat ở đây là loại 1 nước (khoảng 36% kẽm); dùng loại 7 nước (khoảng 22% kẽm) thì cần khoảng 0,33 kg.
Nguyên liệu: cách chọn và tác dụng từng loại
Kali sunphat (SOP): gần 40% công thức, cho kali không có clo, là chất khó tan nhất. Chọn loại bột mịn chuyên pha nước như Kali sunphat SOP, không dùng SOP hạt bón gốc; hàng kém để lại nhiều cặn.
Amoni sunphat (SA): tinh thể trắng, tan nhanh, cho đạm amoni và lưu huỳnh; làm chua đất mạnh (xem phần dưới).
Urê: đạm cao nhất, tan rất nhanh (nước pha lạnh đi là bình thường). Chọn loại ít biuret, hạt khô rời.
MAP 12-61: dùng loại tan hoàn toàn như MAP 12-61; MAP hạt bón gốc có phần không tan, dễ nghẹt béc.
Canxi, sắt, mangan dạng EDTA: tan hoàn toàn, ít phản ứng với lân, sunphat, như Canxi chelate Ca-EDTA. Kẽm, đồng sunphat và Solubor cần rất ít nhưng phải cân chính xác.
Cách trộn
Cách 1: trộn sẵn một bao (dùng khi pha loãng)
Trộn nơi khô. Các chất liều nhỏ (vi lượng, Solubor, magie sunphat) trộn trước với 2–3 kg amoni sunphat, rồi đổ vào phần còn lại, đảo kỹ đến khi đều màu, đóng bao kín.
Lúc dùng: hòa mỗi kg phân vào ít nhất 20 lít nước sạch, khuấy đến khi tan hết rồi mới cho bơm hút; pha bao nhiêu dùng trong ngày bấy nhiêu.
Cách 2: tách hai bồn A – B (nước cứng, hoặc muốn để dung dịch mẹ vài ngày)
| Bồn | Thành phần cho 100 kg công thức | Cộng |
|---|---|---|
| Bồn A | Urê 16 kg + canxi chelate 2,5 kg + mangan chelate 0,5 kg + sắt chelate 0,2 kg | 19,2 kg |
| Bồn B | Kali sunphat 39 kg + amoni sunphat 32 kg + MAP 8,5 kg + magie sunphat khan 0,5 kg + Solubor 0,5 kg + kẽm sunphat 0,2 kg + đồng sunphat 0,1 kg | 80,8 kg |
Ví dụ mẻ 10 kg: bồn A hòa 1,92 kg phần A, bồn B hòa 8,08 kg phần B, mỗi bồn 100 lít nước. Châm cùng tỷ lệ, mỗi bồn 1 lít cho 100 lít nước tưới, tức đúng 1 g hỗn hợp mỗi lít. Khuyến nông Đại học Mississippi lưu ý phân canxi, phân lân trộn với sunphat trong dung dịch đậm đặc có thể kết tủa; ở đây canxi được tách riêng khỏi lân và sunphat.
Lưu ý khi trộn
Kali sunphat tan chậm và tan ít. Theo hướng dẫn tưới phân của Sở Công nghiệp Sơ cấp bang New South Wales (Úc), 100 lít nước ở 20°C chỉ hòa tan khoảng 11 kg kali sunphat (10°C còn khoảng 9 kg), trong khi urê tan tới 105 kg. Một kg hỗn hợp có 390 g kali sunphat, pha 20 lít nước là dư sức tan.
Nước cứng gặp lân dễ kết tủa: cũng theo tài liệu trên, MAP dùng với nước nhiều canxi, magie dễ tạo cặn phốt phát. Làm thử trong lọ với chính nguồn nước, để vài giờ, thấy đục hay lắng cặn thì không châm. Nước cứng, pH cao có thể thay kẽm sunphat bằng 0,48 kg kẽm chelate Zn-EDTA 15%, đồng sunphat bằng 0,17 kg đồng chelate Cu-EDTA 15%.
Dùng bồn nhựa: tài liệu New South Wales ghi amoni sunphat, kali sunphat ăn mòn thép.
Đeo khẩu trang, găng tay, kính khi cân, trộn; để xa tầm tay trẻ em.
Khi châm, Khuyến nông Đại học Mississippi khuyên đặt điểm châm trước bộ lọc, hệ thống chạy đủ áp rồi mới châm, không châm chung thuốc bảo vệ thực vật hay clo; châm xong tưới nước sạch xả hết phân khỏi ống.
Bảo quản
Urê, amoni sunphat, magie sunphat khan, canxi chelate đều hút ẩm, trộn chung dễ vón. Đóng bao kín hai lớp, để nơi khô mát, kê cao; trộn vừa đủ dùng một đợt.
Nồng độ sử dụng khuyến cáo
Liều trong công thức gốc: 1 kg phân cho 1.000 lít nước tưới (1 g/L), tức 200 g cho phuy 200 lít, 16 g cho bình 16 lít khi tưới gốc.
Cây nhạy cảm với bo (cây có múi, bơ, mận…) hoặc nước giếng vốn có bo: hạ còn 0,5 g/L (100 g cho phuy 200 lít). Không tăng quá 1 g/L.
Lượng phân mỗi tuần tính theo nhu cầu cây và phân tích đất. Ví dụ của Khuyến nông Đại học Mississippi cho cà chua: 7–14 pound đạm/mẫu Anh/tuần (chừng 8–16 kg N/ha) tùy giai đoạn, tương ứng khoảng 5–10 kg phân này cho 1.000 m² mỗi tuần. Cây khác, đất khác phải tính lại.
Ở nồng độ này cây nhận được bao nhiêu
Nồng độ (ppm) = hàm lượng (%) × số gam mỗi lít × 10. Ở 1 g/L (ở 0,5 g/L thì lấy một nửa), nước tưới mang khoảng:
| Chất | Ở 1 g/L |
|---|---|
| Đạm (N) | 151 ppm (urê 74, amoni 77) |
| Lân (P2O5) | 52 ppm |
| Kali (K2O) | 203 ppm |
| Lưu huỳnh (S) | 146 ppm |
| Canxi / magie | 2,5 / 1 ppm |
| Bo (B) | 1 ppm |
| Kẽm / mangan | 0,72 / 0,65 ppm |
| Sắt / đồng | 0,26 / 0,25 ppm |
Canxi, magie rất ít, đạm toàn dạng urê, amoni, nên công thức để tưới bổ sung trên đất, không dùng làm dung dịch thủy canh. Đó là lượng trong nước tưới, không phải lượng cây giữ lại: rễ chỉ hút phần trong vùng ướt quanh béc, nhiều ít tùy đất, bộ rễ, nhiệt độ. Khuyến nông Đại học Mississippi lưu ý lân ít di chuyển trong đất nên bón lót lân trước khi trồng; công thức ít lân này hợp cách làm đó.
Riêng bo: theo Hướng dẫn quản lý độ mặn của Quỹ WateReuse (Hoa Kỳ, 2007), cây nhạy cảm như cam, chanh vàng, bưởi chùm, bơ, mận bị cháy lá nặng, nhất là chóp lá, khi tưới nước chứa 1–2 mg bo mỗi lít. Công thức ở 1 g/L cho khoảng 1 ppm bo, nên chỉ châm theo đợt, không châm vào mọi lần tưới.
Riêng sắt: theo Khuyến nông Đại học bang North Dakota (Hoa Kỳ), sắt EDTA chỉ giữ được dạng tan khi đất có pH từ 6,3 trở xuống. Đất kiềm, nhiều vôi thì phần sắt này kém tác dụng, nên bổ sung riêng sắt EDDHA.
Tần suất
Theo Khuyến nông Đại học Mississippi, châm mỗi tuần một lần thường là đủ; đất cát thì chia nhỏ, châm dày hơn. Lượng phân ít khi cây nhỏ, tăng khi cây mang trái nhiều, giảm ở 2 tuần cuối. Đất lạnh mùa đông, tài liệu New South Wales khuyên ưu tiên đạm nitrat; công thức này không có nitrat nên lúc đó thay một phần bằng phân đạm nitrat.
Dùng quá liều / tác dụng không mong muốn
Đất chua dần: Sở Công nghiệp Sơ cấp New South Wales xếp amoni sunphat và MAP vào nhóm làm chua đất mạnh, trung bình cần khoảng 5,5 kg vôi cho mỗi kg đạm; urê chua nhẹ, khoảng 2 kg vôi. Tính theo đó, mỗi 100 kg phân này cần khoảng 57 kg vôi để giữ pH đất. Phân dồn vào vùng ướt quanh béc nên chỗ đó dễ chua hơn: đo pH đất quanh béc mỗi vụ, chua thì bón vôi bù.
Ngộ độc bo: lá cháy từ chóp lá. Đừng dùng chung với phân bo khác, không tự tăng liều.
Xót rễ, mặn đất: châm liên tục không xen nước sạch làm muối tích quanh rễ, cây héo, cháy mép lá.
Thừa đạm: cây vống, lá mềm, dễ sâu bệnh, ít trái; thấy vậy thì giãn lần châm.
Nghẹt béc: pha quá đặc, trời lạnh hoặc nước cứng; cặn bám vào béc rất khó thông.
Lưu ý pháp lý
Công thức chia sẻ để bà con tham khảo, tự pha dùng trong vườn nhà, không đóng gói để bán hay trao đổi.
Theo Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15), phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện, phải có Quyết định công nhận phân bón lưu hành (Điều 36); người sản xuất phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (Điều 41). Chi tiết tại Nghị định 84/2019/NĐ-CP về quản lý phân bón (đã sửa đổi, đang có hiệu lực).
Dùng nguyên liệu có nhãn, rõ nguồn gốc, mang bảo hộ. Hiệu quả phụ thuộc đất, cây, thời tiết; thử trên vài hàng cây trước.
Tóm lại
NPK 15-5-20+TE là công thức tưới nhỏ giọt nhiều đạm, kali, ít lân, dùng sau khi đã bón lót lân. Hòa mỗi kg vào ít nhất 20 lít nước, dùng trong ngày; nước cứng thì tách bồn A – B. Tưới 1 g/L, cây nhạy bo 0,5 g/L, châm theo tuần, xả nước sạch sau mỗi lần châm, nhớ đo pH đất.
Bà con cần tư vấn thêm về chọn nguyên liệu hay điều chỉnh công thức cho vườn mình, cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.
Nguồn: Bộ phận kỹ thuật Chelate Asia.
Tài liệu tham khảo: Ayankojo & Snyder (2024), Khuyến nông Đại học Mississippi – Fertigation: the basics of injecting fertilizer for field-grown tomatoes (P2037); Falivene, Sở Công nghiệp Sơ cấp New South Wales (Úc) – Horticultural fertigation: techniques, equipment and management; Sở Công nghiệp Sơ cấp New South Wales – Don't let nitrogen acidify your soil; Quỹ WateReuse (2007) – Salinity Management Guide: sensitivity of plants to specific ions; Zeleznik & McGinnis (2023), Khuyến nông Đại học bang North Dakota – Iron chlorosis in trees (F1868); Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 (sửa đổi 2025); Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
Ảnh minh họa: Izhamwong, Wikimedia Commons (CC BY 3.0).