Cây điều (đào lộn hột) chịu hạn, chịu đất nghèo nên nhiều vườn gần như bỏ phân. Nhưng Viện Nghiên cứu Điều Ấn Độ (ICAR-DCR, Puttur) cho biết điều vẫn đáp ứng tốt với phân: thí nghiệm họ dẫn lại cho thấy vườn bón đủ phân kèm 10 kg phân gà mỗi cây đạt khoảng 1,2 tấn hạt/ha, vườn không bón chỉ 0,56 tấn/ha. Dưới đây là lượng phân theo tuổi cây, đổi sẵn ra phân đơn.

Mỗi cây cần bao nhiêu đạm, lân, kali?

Cây đã vào tuổi kinh doanh, tính bằng gam nguyên chất mỗi cây mỗi năm:

  • ICAR-DCR: vườn trồng 10 × 5 m (200 cây/ha) bón 500 g N + 125 g P2O5 + 125 g K2O. Vườn trồng dày 4 × 4 m bón một nửa: 250 g N + 62,5 g P2O5 + 62,5 g K2O.

  • Đại học Nông nghiệp Kerala (KAU): 750 g N + 325 g P2O5 + 750 g K2O, cao hơn hẳn, nhất là kali.

  • Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (TNAU): đạm tăng 70 – 140 – 210 – 280 g từ năm 1 đến năm 4, từ năm 5 là 500 g N (lân, kali không rõ tính theo P hay P2O5 nên không quy đổi).

Số liệu lệch nhau vì đất, mưa, mật độ mỗi vùng khác; DCR nói lượng phân tùy tuổi cây, mật độ và độ phì của đất. Bà con lấy mức DCR làm nền rồi chỉnh theo phân tích đất.

Tăng dần theo tuổi và đổi ra phân đơn

DCR và KAU cùng chia năm bậc: năm 1 bón 1/5 liều đủ, năm 2 bón 2/5, năm 3 và 4 bón 3/5, 4/5, từ năm 5 bón đủ. Bài tính với urê 46% N, supe lân 16% P2O5, kali clorua (KCl) 60% K2O: lấy gam nguyên chất chia cho hàm lượng, ví dụ 125 ÷ 0,16 ≈ 781 g supe lân. Theo mức DCR, mỗi cây mỗi năm (làm tròn 5 g):

  • Năm 1 (100 g N – 25 g P2O5 – 25 g K2O): 215 g urê + 155 g supe lân + 40 g KCl.

  • Năm 2 (200 – 50 – 50): 435 g urê + 310 g supe lân + 85 g KCl.

  • Năm 3 (300 – 75 – 75): 650 g urê + 470 g supe lân + 125 g KCl.

  • Năm 4 (400 – 100 – 100): 870 g urê + 625 g supe lân + 165 g KCl.

  • Từ năm 5 (500 – 125 – 125): 1.085 g urê + 780 g supe lân + 210 g KCl.

Dùng DAP thay supe lân

DAP (18-46-0) có sẵn đạm nên phải bớt urê. Năm 5: 125 ÷ 0,46 ≈ 270 g DAP, mang theo khoảng 49 g N; đạm còn thiếu 451 ÷ 0,46 ≈ 980 g urê. Năm 1 đến năm 4 lần lượt: 55 g DAP + 195 g urê; 110 + 390; 165 + 590; 215 + 785. KCl giữ nguyên.

Dùng kali sunfat (52% K2O) thay KCl thì chia cho 0,52: cây từ năm 5 cần khoảng 240 g. Supe lân có loại khác 16%, bà con đọc số trên bao rồi tính lại.

Vườn trồng dày: bón ít hơn

DCR thử trên vườn giống Bhaskara 6 tuổi, 625 cây/ha: bón 1/3 liều khuyến cáo cho năng suất, tiền lãi ngang bón đủ liều, còn bón nhiều thì đất thừa đạm, lân, kali. Tác giả kết luận vườn trồng dày chỉ cần 1/3 liều.

Bón mấy lần, lúc nào?

  • TNAU: vùng ven biển phía đông Ấn Độ bón tháng 11–12; được thì chia hai lần bằng nhau vào tháng 6–7 và tháng 10–11, hai đợt có mưa ở đó.

  • Áp vào vườn mình: bón khi đất đủ ẩm, chia hai lần trong mùa mưa, mỗi lần một nửa lượng cả năm.

  • DCR ghi nhận vườn đồi dốc gặp mưa lớn thì nước chảy tràn, xói mòn mạnh; tránh rải phân ngay trước trận mưa to.

Bón ở đâu: vòng quanh tán, vùi nhẹ

  • KAU: rải đều trong vành cách gốc 0,5 m đến 3 m, cào xới nhẹ cho phân lẫn vào lớp đất mặt khoảng 15 cm.

  • Đại học Florida (UF/IFAS): rễ ngang của điều lan nhanh, vươn xa quá mép tán, nên đừng dồn phân sát thân.

  • Đất dốc: cuốc rãnh nông vòng theo mép tán (hoặc nửa vòng phía trên dốc), rải phân rồi lấp đất cho mưa khỏi cuốn. Nguồn không ghi kích thước rãnh, bà con cuốc nông, tránh đứt nhiều rễ.

Phân hữu cơ

  • TNAU khuyên phân chuồng hoặc phân ủ mỗi cây mỗi năm: năm 1 là 10 kg, năm 2 và 3 là 20 kg, năm 4 là 30 kg, từ năm 5 là 50 kg.

  • KAU khuyên phủ gốc cây non bằng lá khô cho đỡ nắng. DCR đo thấy lá, trái rụng trả lại dinh dưỡng cho đất, nên giữ lá rụng dưới tán, đừng đốt.

Lưu ý khi bón

  • Phân tích đất định kỳ như DCR khuyên, tránh bón thừa vừa tốn tiền vừa hại môi trường.

  • Không bón sát gốc, không để phân dính thân; chừa ít nhất 0,5 m như KAU.

  • Thử trước: đổi mức phân mới thì bón vài cây, theo dõi lá, đọt non rồi mới làm cả vườn.

  • Trộn xong rải ngay: urê để lâu chung supe lân dễ chảy nước, vón cục.

  • Cây 1–2 năm ra hoa: KAU khuyên ngắt bỏ chùm hoa cho cây dồn sức lớn.

  • Vi lượng: UF/IFAS cho biết đất chua hoặc trung tính có thể bón gốc sắt, kẽm sunfat, bo, mangan; riêng bo dùng rất ít, khoảng 1/300 lượng đạm, quá ngưỡng là ngộ độc.

Tóm lại

Cây điều kinh doanh theo mức DCR cần chừng 1,1 kg urê + 780 g supe lân + 210 g kali clorua mỗi năm; cây nhỏ bắt đầu từ 1/5 liều rồi tăng dần. Chia hai lần lúc đất ẩm, rải vòng quanh tán cách gốc từ 0,5 m, vùi nhẹ, kèm phân hữu cơ, chỉnh theo phân tích đất.

Bà con cần tư vấn chọn phân cho vườn điều cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.

Tài liệu tham khảo: ICAR-Directorate of Cashew Research (2013) – Nutrient budgeting and nutrient balance under high density planting system in cashew; Kerala Agricultural University – Cashew: Cultivation Practices; TNAU Agritech – Fertilizer Schedule for Plantation Crops; UF/IFAS – Cashew Apple Fruit Growing in the Florida Home Landscape.

Ảnh minh họa: Jea 16, Wikimedia Commons (CC BY-SA 4.0).