Mía đứng ruộng gần một năm và cần nhiều đạm, kali. Tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân (châm phân qua ống) giúp chia phân thành nhiều lần nhỏ, đưa thẳng tới vùng rễ. Bài này dựa trên lịch châm phân cho mía của Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (TNAU, Ấn Độ) và hướng dẫn sản xuất của bang Tamil Nadu, quy ra kg phân cho 1 ha và 1.000 m².

Mía tưới nhỏ giọt cần bao nhiêu phân?

  • TNAU khuyến cáo: 275 kg N – 62,5 kg P2O5 – 112,5 kg K2O/ha.

  • Lân bón lót toàn bộ lúc trồng. Dùng supe lân (16% P2O5) thì cần khoảng 390 kg/ha, tức 39 kg cho 1.000 m², rải theo rãnh rồi lấp đất.

  • Đạm và kali châm qua ống bằng urê (46% N) và kali clorua loại trắng (60% K2O; TNAU ghi rõ là "white potash").

  • Đất nghèo hoặc trung bình về dinh dưỡng: hướng dẫn của bang Tamil Nadu cho thêm 50% đạm và kali.

Bố trí hệ thống tưới theo TNAU

  • Trồng hàng kép; ống 12 mm đặt giữa rãnh, các đường ống cách nhau 2,4 m, béc chống tắc 8 lít/giờ cách nhau 75 cm, mỗi đường ống dài không quá 30–40 m.

  • Tưới 3 ngày một lần; phân châm 15 ngày một lần, tức cứ 5 lần tưới thì có 1 lần kèm phân.

Lịch châm 14 lần cho 1 ha

TNAU chia 14 lần, 15 ngày một lần, từ ngày 15 đến ngày 210 sau trồng:

  • Lần 1–7 (ngày 15, 30, 45, 60, 75, 90, 105): mỗi lần 50 kg urê + 10 kg kali clorua, tương đương 23 kg N + 6 kg K2O.

  • Lần 8–11 (ngày 120, 135, 150, 165): mỗi lần 40 kg urê + 15 kg kali clorua, tương đương 18,4 kg N + 9 kg K2O.

  • Lần 12–14 (ngày 180, 195, 210): mỗi lần 30 kg urê + 20 kg kali clorua, tương đương 13,8 kg N + 12 kg K2O.

  • Cộng cả vụ: 600 kg urê + 190 kg kali clorua = 276 kg N + 114 kg K2O, khớp với mức 275 – 112,5 kg khuyến cáo.

Quy ra cho 1.000 m²

  • Lần 1–7: 5 kg urê + 1 kg kali clorua mỗi lần.

  • Lần 8–11: 4 kg urê + 1,5 kg kali clorua mỗi lần.

  • Lần 12–14: 3 kg urê + 2 kg kali clorua mỗi lần.

  • Cả vụ: 60 kg urê + 19 kg kali clorua.

Đất nghèo: nhân 1,5

Thêm 50% thì mỗi lần cho 1.000 m² thành: 7,5 kg urê + 1,5 kg kali clorua (lần 1–7); 6 + 2,25 kg (lần 8–11); 4,5 + 3 kg (lần 12–14). Cả vụ 900 kg urê + 285 kg kali clorua/ha.

Dùng kali sunfat thay kali clorua

  • Nếu chỉ có kali sunfat (52% K2O), lượng kali mỗi lần quy ra: 11,5 / 17,3 / 23,1 kg/ha cho ba giai đoạn, tức 1,15 / 1,73 / 2,31 kg cho 1.000 m². Urê giữ nguyên.

  • Theo bảng độ tan của TNAU (20°C), kali sunfat chỉ tan 110 g/lít, kém xa kali clorua (347 g/lít): 2,31 kg cần ít nhất 21 lít nước, nên dùng dư nước.

Thí nghiệm ba vụ ở Bhavanisagar nói gì?

  • Trạm Bhavanisagar của TNAU thử ba vụ (2014–2017) trên đất thịt pha cát, giống Co 86032, cùng mức phân 275 – 62,5 – 112,5 kg/ha, lân bón lót, đạm kali châm 6 ngày một lần từ ngày 30 (Manikandan và cộng sự, 2019).

  • Ống chôn ngầm, tưới bù đủ 100% lượng nước bốc hơi, đủ phân: bình quân 147,8 tấn/ha, cao nhất; ống trên mặt đất cùng mức nước, phân đạt 142,9 tấn/ha, tương đương.

  • Tưới 60% lượng bốc hơi mà vẫn đủ phân thì tốn nước ít nhất (khoảng 1.004 mm cả vụ) và mỗi mm nước cho nhiều mía nhất.

  • Thí nghiệm chia phân dày hơn nhưng tổng lượng như TNAU; chia 14 lần hay dày hơn đều được, miễn giữ đúng tổng cả vụ.

Còn mía gốc?

Hướng dẫn của bang Tamil Nadu: mía gốc bón lót phân chuồng, supe lân như mía tơ và thêm 25% đạm vào 5–7 ngày sau khi chặt mía tơ để gốc. Nguồn không có lịch nhỏ giọt riêng cho mía gốc, nên bà con theo lịch trên, cộng thêm phần đạm này.

Lưu ý khi pha

  • Chỉ châm phân tan hoàn toàn: urê, kali clorua trắng, kali sunfat. TNAU dặn không đưa supe lân vào ống vì lân dễ kết tủa; muốn bổ sung lân qua ống thì dùng MAP 12-61 hoặc axit photphoric.

  • Hòa tan trước khi châm, dùng dư nước: theo bảng của TNAU, urê tan khoảng 1.100 g/lít, kali clorua 347 g/lít. Ví dụ lần 1–7 cho 1.000 m² (5 kg urê + 1 kg kali clorua) hòa trong khoảng 30 lít nước là tan dễ.

  • Thứ tự pha: đổ nước vào thùng trước, cho urê, khuấy tan rồi mới cho kali; urê tan làm nước lạnh đi nên kali tan chậm, cần khuấy kỹ, để lắng và chỉ lấy phần nước trong.

  • Không pha kali sunfat chung với canxi nitrat trong thùng đậm đặc, dễ tạo cặn thạch cao làm tắc béc.

  • Ống đủ áp mới châm; châm xong chạy thêm nước sạch cho hết phân trong ống.

  • Thử trước trên vài đường ống: béc ra đều, lá không cháy mới châm cả ruộng.

Tóm lại

Theo TNAU: bón lót 390 kg supe lân/ha, châm 14 lần, 15 ngày một lần từ ngày 15 đến ngày 210; mỗi lần cho 1.000 m² là 5 kg urê + 1 kg kali clorua (lần 1–7), 4 + 1,5 kg (lần 8–11), 3 + 2 kg (lần 12–14). Đất nghèo nhân 1,5; mía gốc thêm 25% đạm. Hòa tan kỹ, thử vài đường ống trước.

Bà con cần tư vấn cách tính phân nhỏ giọt cho mía, cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.

Tài liệu tham khảo: TNAU Agritech Portal – Fertigation schedule for sugarcane; TNAU Agritech Portal – Expert System for Sugarcane: Irrigation management; TNAU Agritech Portal – Fertigation; Department of Agriculture, Tamil Nadu – Crop Production Guide: Sugarcane; Manikandan M. và cộng sự (2019) – Tưới và châm phân nhỏ giọt ngầm cho mía ở miền Tây Tamil Nadu, Current Agriculture Research Journal 7(1).

Ảnh minh họa: Karthik jeyaraman, Wikimedia Commons (CC BY 4.0).