Đậu bắp ra hoa, ra trái liên tục và hái gần như cách ngày, nên cần đạm, kali đều đặn suốt vụ. Tưới nhỏ giọt kèm phân giúp chia nhỏ lượng phân theo từng giai đoạn. Dưới đây là lịch châm phân cho đậu bắp lai của Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (TNAU, Ấn Độ), đối chiếu bảng của Đại học Florida (UF/IFAS, Mỹ), đổi ra kg phân cho 1.000 m².

Đậu bắp cần bao nhiêu phân cả vụ?

  • TNAU (giống lai): tổng 200 kg N – 100 kg P2O5 – 100 kg K2O/ha. Trong đó 75% lân, tức 75 kg P2O5, bón lót bằng supe lân: 469 kg/ha. Phần còn lại (200 N – 25 lân – 100 kali) châm qua ống trong 100 ngày.

  • Đổi cho 1.000 m² (chia 10): lót 46,9 kg supe lân (16% P2O5); châm 20 kg N, 2,5 kg P2O5, 10 kg K2O.

  • Tưới mỗi ngày khoảng 1 giờ, phân 3 ngày châm một lần suốt vụ.

  • UF/IFAS ghi mức thấp hơn: 120 pound N/mẫu Anh, khoảng 134 kg N/ha (1 pound/mẫu Anh = 1,121 kg/ha). Lân, kali tính theo phân tích đất: đất nghèo 134–168 kg/ha mỗi loại, đất trung bình 112 kg, đất giàu không cần bón.

Lịch châm 4 giai đoạn của TNAU (tính cho 1 ha)

  • Giai đoạn 1 – gieo đến cây bén rễ (10 ngày): 20 kg N, 5 kg lân, 10 kg kali.

  • Giai đoạn 2 – phân hóa hoa đến ra hoa (30 ngày): 80 kg N, 10 kg lân, 40 kg kali – lúc cây ăn phân mạnh nhất.

  • Giai đoạn 3 – ra hoa đến đậu trái (30 ngày): 60 kg N, 5 kg lân, 30 kg kali.

  • Giai đoạn 4 – thời kỳ thu hái (30 ngày): 40 kg N, 5 kg lân, 20 kg kali.

  • Lân tính theo P2O5, kali theo K2O. Phân TNAU dùng: NPK 19-19-19 có vi lượng, MAP 12-61, kali nitrat 13-0-45, urê 46% N.

Đổi ra phân cho 1.000 m²

Cách tính: kg/ha chia 10, rồi chia cho phần trăm dưỡng chất. Ví dụ cần 4 kg kali thì kali nitrat (45%) là 4 ÷ 0,45 ≈ 8,9 kg. Số dưới đây là bảng TNAU chia 10:

  • Giai đoạn 1: 19-19-19 2,6 kg + kali nitrat 1,1 kg + urê 2,9 kg, chia khoảng 3 lần.

  • Giai đoạn 2: MAP 12-61 1,64 kg + kali nitrat 8,9 kg + urê 14,5 kg. Chia 10 lần, mỗi lần khoảng 0,16 kg MAP + 0,89 kg kali nitrat + 1,45 kg urê.

  • Giai đoạn 3: 19-19-19 2,6 kg + kali nitrat 5,6 kg + urê 10,4 kg, chia 10 lần.

  • Giai đoạn 4: MAP 0,82 kg + kali nitrat 4,4 kg + urê 7,2 kg, chia 10 lần (mỗi lần khoảng 0,08 + 0,44 + 0,72 kg).

Không có sẵn 19-19-19 hoặc kali nitrat thì sao?

  • Thay 19-19-19 bằng MAP, kali nitrat, urê: giai đoạn 1 là MAP 0,82 kg + kali nitrat 2,2 kg + urê 3,5 kg; giai đoạn 3 là MAP 0,82 kg + kali nitrat 6,7 kg + urê 10,9 kg. Cách này thiếu phần vi lượng có trong 19-19-19 + vi lượng.

  • Thay kali nitrat bằng kali sunfat (52% kali), đạm bù bằng urê. Ví dụ giai đoạn 2: kali sunfat 7,7 kg + MAP 1,64 kg + urê 17,0 kg. Kali sunfat tan kém hơn kali nitrat nhiều, cần nhiều nước hơn.

Đối chiếu với bảng của Florida

  • UF/IFAS tính luống cách nhau 1,83 m, mỗi luống 2 hàng. Bón lót 0–45 kg N và 0–56 kg kali/ha.

  • Châm theo tuần sau trồng: tuần 1–2 1,12 kg N + 1,12 kg kali/ha/ngày; tuần 3–4 1,68 kg; tuần 5–12 2,24 kg; tuần 13 1,68 kg. Cho 1.000 m² mỗi tuần: khoảng 0,78 / 1,18 / 1,57 / 1,18 kg N, kali bằng chừng ấy.

  • Bảng dành cho đất nghèo kali, không bón lót; có bón lót thì giảm tương ứng. Châm hằng ngày hay hằng tuần đều được, châm về cuối lần tưới.

  • Cộng đủ 13 tuần ra khoảng 176 kg N/ha, cao hơn mức 134 kg ở bảng khác của chính UF/IFAS. Bà con chọn một lịch để theo, đừng cộng dồn hai nguồn.

Lưu ý khi pha

  • Chỉ dùng phân tan hoàn toàn, không dùng loại hạt chỉ để rải gốc (UF/IFAS). Nước ấm giúp tan nhanh.

  • Thứ tự pha: đổ nước sạch vào thùng trước, cho từng loại phân, khuấy tan hết loại này mới cho loại kế. Trong hướng dẫn cho đậu triều, TNAU hòa 1 phần phân với 5 phần nước: mỗi lần giai đoạn 2 (khoảng 2,5 kg phân) cần cỡ 12–13 lít nước.

  • Không pha đậm đặc phân có canxi chung với phân có lân (MAP, 19-19-19): dễ kết tủa như bùn, nghẹt béc. UF/IFAS khuyên luôn thử trong một lọ nhỏ khi trộn phân có canxi, magie hoặc lân.

  • Châm đúng lúc: chờ ống đủ áp (thường dưới 15 phút) mới châm; châm xong chạy tiếp nước sạch xả hết phân trong ống. Đất cát mỗi lần tưới không quá 1–1,5 giờ kẻo phân trôi khỏi vùng rễ. Nhớ lắp van chống chảy ngược.

  • Thử trước trên vài luống: châm vài lần, xem lá có cháy mép, cây có héo không rồi mới áp cả ruộng. Đất giàu lân, kali thì bớt tương ứng.

Tóm lại

Theo TNAU, đậu bắp lai tưới nhỏ giọt cần khoảng 200 kg N, 100 kg lân, 100 kg kali/ha cho vụ 100 ngày. Phần lớn lân bón lót, đạm và kali chia 4 giai đoạn, 3 ngày châm một lần, nặng nhất lúc phân hóa hoa đến ra hoa. Với 1.000 m², cả vụ cần chừng 35 kg urê, 20 kg kali nitrat, 2,5 kg MAP và 5,3 kg 19-19-19, cộng 46,9 kg supe lân bón lót. Bà con nhớ chỉnh theo đất và sức cây.

Bà con cần tư vấn chọn phân tan để châm qua ống nhỏ giọt cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.

Tài liệu tham khảo: TNAU Agritech – Bhendi: Fertigation schedule for hybrids; TNAU – Fertigation schedule; TNAU – Drip fertigation in red gram; UF/IFAS – Fertilizer Management for Vegetable Production in Florida (CV296); UF/IFAS – Fertigation for Vegetables (HS1206).

Ảnh minh họa: Kugel, Wikimedia Commons (CC BY-SA 4.0).