Bí ngòi (zucchini) lớn nhanh, hái gần như mỗi ngày nên cần đạm, kali đều đặn. Khuyến nông Đại học Auburn (Mỹ) lưu ý: bí thiếu nước đúng lúc trái đang lớn sẽ cho trái nhọn đầu, méo, khó bán. Dưới đây là lịch châm phân qua ống nhỏ giọt theo Auburn và Đại học Florida (UF/IFAS), đổi ra kg cho 1 ha và 1.000 m².
Bí cần bao nhiêu phân cả vụ?
Auburn: tổng đạm 100–130 pound/mẫu Anh, khoảng 112–146 kg N/ha. Lân, kali theo phân tích đất: đất nghèo, trung bình, khá, giàu lần lượt khoảng 168, 112, 56, 0 kg P2O5 (hoặc K2O)/ha.
UF/IFAS: bí ăn non, bí già, bí đỏ cùng mức 168 kg N/ha (150 pound); đất nghèo lân, kali bón 112–135 kg P2O5 và K2O/ha, đất trung bình khoảng 90 kg, đất giàu không cần.
pH đất 6,0–6,5 (Auburn), UF/IFAS lấy mốc 6,5.
Cách đổi: 1 pound/mẫu Anh = 1,121 kg/ha (1 pound = 0,4536 kg; 1 mẫu Anh = 0,4047 ha).
Lịch châm phân của Auburn
Ruộng màng phủ: bón lót khoảng 27 kg N và 27 kg K2O/ha (24 pound/mẫu Anh) trước khi phủ màng, phần còn lại châm qua ống:
Ngày 0–14 sau trồng: 0,9 pound N + 1,8 pound K2O/mẫu Anh/ngày = 1,01 kg N + 2,02 kg K2O/ha/ngày.
Ngày 15–28: 1,3 + 2,6 pound = 1,46 kg N + 2,91 kg K2O.
Ngày 29–63: 1,5 + 3,0 pound = 1,68 kg N + 3,36 kg K2O.
Cả vụ, tính luôn bón lót: khoảng 120 kg N và 214 kg K2O/ha.
Auburn khuyên khoảng một nửa đạm ở dạng nitrat và nhớ chỉnh theo phân tích đất, lá và sức cây. UF/IFAS cho biết châm mỗi ngày hay mỗi tuần đều được; châm theo tuần thì nhân lượng một ngày với 7. Sau ngày 63 nếu còn hái mà phân tích lá cho thấy cây thiếu, UF/IFAS cho bón thêm 1,7–2,2 kg/ha/ngày đạm và/hoặc kali.
Đổi ra phân cho 1.000 m² mỗi tuần
Cách tính: kg/ha/ngày × 7 × 0,1. Dùng kali nitrat (13% N, 46% K2O) lo hết kali, đạm còn thiếu bù bằng urê (46% N). Đạm nitrat khi đó khoảng 57% tổng đạm, sát mức Auburn khuyên.
Tuần 1–2 (cần 0,71 kg N + 1,41 kg K2O): kali nitrat 1,41 ÷ 0,46 ≈ 3,1 kg (kèm 0,40 kg N); urê (0,71 − 0,40) ÷ 0,46 ≈ 0,7 kg.
Tuần 3–4 (1,02 kg N + 2,04 kg K2O): kali nitrat 4,4 kg, urê 1,0 kg.
Tuần 5–9 (1,18 kg N + 2,35 kg K2O): kali nitrat 5,1 kg, urê 1,1 kg.
Muốn thêm canxi, thay urê bằng canxi nitrat (15,5% N): khoảng 2,0 / 2,9 / 3,3 kg mỗi tuần. Canxi nitrat pha chung với kali nitrat được (UF/IFAS).
Bón lót cho 1.000 m² (ví dụ đất lân trung bình)
Lân 11,2 kg P2O5 (112 kg/ha theo Auburn): MAP 12-61 11,2 ÷ 0,61 ≈ 18,4 kg, kèm khoảng 2,2 kg N.
Đạm lót 2,7 kg: thêm urê (2,7 − 2,2) ÷ 0,46 ≈ 1,1 kg.
Kali lót 2,7 kg K2O: kali sunfat (52%) ≈ 5,2 kg.
Để ý: tổng kali của lịch (214 kg K2O/ha) đã cao hơn mức Auburn khuyên cho đất nghèo kali (168 kg). Đất giàu kali thì bớt kali nitrat, bù đạm bằng urê.
Tưới nước theo giai đoạn
Auburn: luống rộng 90–100 cm, cao 15–20 cm, tâm luống cách nhau 1,8 m; dây nhỏ giọt đặt giữa luống, vùi sâu 5–7,5 cm.
Nước cây cần = hệ số cây trồng Kc × bốc thoát hơi nước tham chiếu ETo (lấy từ trạm khí tượng). Theo UF/IFAS, bí có Kc khoảng 0,95 giữa vụ và 0,75 cuối vụ. Ví dụ ngày ETo 4 mm: giữa vụ khoảng 3,8 m³ nước cho 1.000 m² khi tán phủ kín; cây nhỏ cần ít hơn nhiều.
Đất cát: mỗi lần tưới không quá 1–1,5 giờ để phân khỏi trôi xuống dưới vùng rễ (UF/IFAS).
Độ mặn (bảng chịu mặn của FAO): bí ngòi chưa giảm năng suất khi EC đất dưới 4,7 dS/m, tương ứng nước tưới khoảng 3,1 dS/m; bí đĩa nhạy hơn, 3,2 dS/m (nước 2,1).
Lưu ý khi pha
Hai bể A/B: bể A để canxi nitrat (và sắt nếu có); bể B để kali nitrat, urê, MAP, kali sunfat, magie sunfat. Bộ Nông nghiệp bang Victoria (Úc) cho biết canxi gặp lân hoặc sunfat dễ kết tủa, nghẹt lọc và béc; UF/IFAS cũng cảnh báo như vậy. Không có hai bể thì châm canxi và châm lân, sunfat ở hai lần tưới khác nhau.
Thứ tự pha: nước sạch vào trước, đổ từng loại, khuấy tan hết mới cho loại kế. Victoria khuyên khoảng 100 kg phân trong 500 lít nước, nên 5,1 kg kali nitrat + 1,1 kg urê cần ít nhất khoảng 31 lít.
Châm và xả rửa: bơm phân đặt sau bộ lọc; chờ ống đủ áp mới châm, châm về cuối lần tưới nhưng chừa thời gian chạy nước sạch đẩy hết phân. UF/IFAS ví dụ một lần châm: 10 phút lên áp, 30 phút châm, 20 phút đẩy và xả.
Thử trước: pha thử trong lọ đúng tỉ lệ, lắc đều, để 24 giờ; vẩn đục, lắng cặn thì không châm. Lần đầu làm thử vài luống trước.
Tóm lại
Theo Auburn, bí ngòi cần khoảng 120 kg N và 214 kg K2O/ha cả vụ: lót 27 kg mỗi loại, rồi châm tăng dần từ 1,0 lên 1,7 kg N/ha/ngày. Với 1.000 m², tuần cao điểm chừng 5,1 kg kali nitrat và 1,1 kg urê. Đây là khung tham khảo, nên phân tích đất và đừng bón dư.
Bà con cần tư vấn cách pha phân tưới nhỏ giọt cho bí, cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.
Tài liệu tham khảo: Alabama Cooperative Extension System (Đại học Auburn) – Alabama Commercial Summer Squash Production Guide (ANR-3288). UF/IFAS – Fertilizer Management for Vegetable Production in Florida (CV296); Fertigation for Vegetables: A Practical Guide for Small Fields (HS1206); Crop Coefficients of Some Commercial Crops in Florida (AE456). FAO – Water Quality for Agriculture (Irrigation and Drainage Paper 29). Agriculture Victoria (Úc) – Fertigation.