Khoai tây là cây "ăn" phân mạnh: củ lớn nhanh, rút nhiều đạm và kali. Bón thiếu thì củ nhỏ, bón thừa đạm thì dây um tùm, củ chín muộn. Bài này lấy số liệu từ hai tài liệu khuyến nông đại học Mỹ, đổi ra kg trên 1.000 m² cho bà con dễ nhẩm. Các số là mức tham chiếu của đất Mỹ, nên bà con cần đối chiếu với kết quả phân tích đất của mình.

Lượng phân nuôi cây

Đại học Florida (UF/IFAS) tổng kết nhiều năm thí nghiệm khoai tây trên đất cát. Mức tham chiếu là 200 lb N, 120 lb P₂O₅, 140 lb K₂O trên mẫu Anh (1 lb/mẫu Anh = 1,12 kg/ha, tức khoảng 0,112 kg cho 1.000 m²). Quy đổi cho 1.000 m²:

  • Đạm (N): khoảng 22,4 kg N. Các nghiên cứu mới ủng hộ khoảng 150–225 lb (17–25 kg), nghiêng về mức thấp.

  • Lân (P₂O₅): 13,4 kg nếu đất xét nghiệm lân thấp; 6,7 kg nếu lân trung bình; không bón nếu lân cao.

  • Kali (K₂O): khoảng 15,7 kg, tài liệu đặt mức cố định vì kết quả xét nghiệm kali không dự đoán chắc chắn phản ứng của cây trên đất cát.

Đại học bang North Dakota (NDSU, bản sửa đổi tháng 3/2026) cho biết tổng đạm cần (gồm đạm sẵn trong đất, phần trừ do vụ trước và phân bón) thay đổi theo giống và ngày diệt dây: giống thu sớm cần ít hơn, giống chín muộn như Russet Burbank cần nhiều hơn, và ruộng không tưới thì cần thấp hơn ruộng có tưới. Bà con nên lấy mức tham chiếu ở trên rồi chỉnh theo giống và điều kiện nước của mình. NDSU cũng nhấn mạnh đạm cao quá làm dây tốt, củ chín muộn, dễ rỗng ruột, củ méo.

Chia lần bón

  • Đạm: UF/IFAS khuyên không bón đạm nền, lúc trồng dưới 20 lb N/mẫu Anh (dưới 2,2 kg/1.000 m²). Bón hàng 60–90 lb N (6,7–10,1 kg) lúc trồng hoặc lúc mầm nhú, tối đa khoảng hai phần ba tổng đạm tới lúc mầm nhú (khoảng 14 ngày sau trồng), phần còn lại bón thúc trong 30–40 ngày sau trồng. NDSU: một phần ba đến một nửa lúc cây nhú, phần còn lại ở lần vun gốc cuối.

  • Kali: UF/IFAS bón hàng 70 lb K₂O (7,8 kg/1.000 m²) lúc trồng, phần còn lại bón cùng đạm. NDSU: nên bón từ một nửa trở lên trước hoặc lúc trồng; bón kali giữa vụ nhiều dễ làm củ giảm tỉ trọng (kém bột).

  • Lân: bón hàng khi trồng, cách hom khoảng 5–8 cm sang bên và 5–8 cm xuống dưới (NDSU nói 2–3 inch). UF/IFAS nhắc không rải tung lân trước khi trồng.

Ví dụ tính cho 1.000 m² (số của Chelate)

Giả sử đất nghèo lân, theo mức UF/IFAS, dùng MAP 12-61, Kali Sunphat (SOP) và urê 46% đạm. Đây là phép tính từ số của tài liệu, không phải đơn thuốc cho mọi ruộng:

  • Lúc trồng: khoảng 22 kg MAP (cho 13,4 kg P₂O₅ và 2,6 kg N) cùng khoảng 15 kg SOP (7,8 kg K₂O), bón hàng cách hom.

  • Lúc mầm nhú: khoảng 22 kg urê (10 kg N).

  • 30–40 ngày sau trồng: khoảng 21 kg urê (9,8 kg N) và 15 kg SOP còn lại.

  • Tổng: 22,4 kg N, 13,4 kg P₂O₅, 15,7 kg K₂O. Nhân với 0,36 nếu tính cho một sào Bắc Bộ (360 m²).

Lưu huỳnh và vi lượng chỉ bón khi cần

  • Lưu huỳnh: NDSU cho 15–25 lb S/mẫu Anh (1,7–2,8 kg/1.000 m²). Dùng SOP thì đã đủ phần lưu huỳnh.

  • Kẽm: theo NDSU, chỉ bón khi xét nghiệm kẽm trong đất dưới 1 ppm: 0,25–0,5 lb kẽm/mẫu Anh dạng chelate bón hàng (28–56 g kẽm/1.000 m²), hoặc kẽm sunfat 36% mức 15–30 lb (1,7–3,4 kg/1.000 m²). Trên 1 ppm thì không cần.

  • Bo: NDSU nêu ở Minnesota, đất có bo dưới 0,4 ppm thì bón 1 lb bo/mẫu Anh (khoảng 112 g bo/1.000 m²).

Lưu ý khi bón

  • Đừng để phân sát hom giống. NDSU cảnh báo phân chứa amoni bón nhiều sát hom, nhất là đất pH trên 7, gây ngộ độc amoniac. Muốn bón gần hom thì chia nhỏ liều.

  • Đất cát tránh nitrat lúc trồng vì dễ rửa trôi. Mưa to thì UF/IFAS cho bù thêm khoảng 30 lb N (3,4 kg/1.000 m²).

  • Kali clorua có chỉ số muối cao, có thể ảnh hưởng cây lúc đầu. Nơi đất nhiều clorua, NDSU nói dạng sunfat cho khoai tây tốt hơn, ít cháy muối hơn.

  • Xét nghiệm đất trước khi bón. Nhiều ruộng đã dư lân hoặc kali, khi đó bón theo bảng sẽ lãng phí và còn hại củ.

  • Số liệu từ đất cát Florida và đất lạnh North Dakota. Đất đỏ bazan hay đất phù sa của ta có thể khác; bà con nên thử trên một góc ruộng rồi nhân rộng.

Tóm lại

Hai tài liệu đều thống nhất vài điều: chia đạm làm hai ba lần thay vì bón một lần, bón lân hàng dưới hom, giữ kali ở mức vừa và chỉ thêm lưu huỳnh, kẽm khi có lý do. Bà con lấy tổng lượng theo bảng, nhân với diện tích, rồi chỉnh theo xét nghiệm đất.

Bà con cần tư vấn thêm về vi lượng và phân bón, cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.

Tài liệu tham khảo: NDSU Extension, "Fertilizing Potato in North Dakota" (SF715, sửa đổi tháng 3/2026); UF/IFAS, "A Summary of N, P, and K Research with Potato in Florida" (SL346/CV233).

Ảnh minh họa: Royalbroil, Wikimedia Commons (CC BY-SA 3.0).