Bao "NPK", bao "hữu cơ" thế nào thì đạt chất lượng, kiểm thiếu bao nhiêu thì không đạt, được lẫn kim loại nặng đến mức nào? Câu trả lời nằm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón, vừa đổi sang bản mới từ 30/6/2026. Bài này tóm tắt những điểm bà con nên nắm.

Quy chuẩn mới thay cho quy chuẩn nào?

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 86/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 kèm QCVN 106:2025/BNNMT, hiệu lực từ 30/6/2026.

  • Cùng ngày, Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT (ban hành QCVN 01-189:2019/BNNPTNT) hết hiệu lực. Nói gọn: QCVN 01-189 đã được thay bằng QCVN 106.

  • Chuyển tiếp (Điều 3 Thông tư 86): phân đã có Quyết định công nhận lưu hành trước 30/6/2026 mà chưa khớp quy chuẩn mới thì vẫn được dùng QCVN 01-189 để công bố hợp quy và ghi nhãn đến hết thời hạn quyết định; khi gia hạn, cấp lại phải chỉnh theo QCVN 106.

Nên bà con còn gặp phân làm theo QCVN 01-189 thì chưa hẳn là sai quy định.

Áp dụng cho ai?

QCVN 106 áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến phân bón tại Việt Nam; người sản xuất, nhập khẩu, buôn bán phân lưu hành ở Việt Nam đều phải đáp ứng. Chỉ tiêu chất lượng chính (đạm, lân, kali, chất hữu cơ, vi sinh vật…) quyết định công dụng và dùng để xếp loại phân.

Mức tối thiểu theo nhóm phân

Vài ví dụ với phân bón rễ (Phụ lục I):

  • Vô cơ: urê đạm từ 46%; kali clorua K2O từ 60%; DAP đạm từ 15% và lân hữu hiệu từ 42%; NPK hỗn hợp tổng ba chất từ 18%, mỗi chất ít nhất 3%.

  • Hữu cơ: phân bón hữu cơ chất hữu cơ từ 20%; phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học chất hữu cơ từ 15%, riêng hữu cơ vi sinh mỗi loại vi sinh vật có ích từ 1 × 10⁶ (1 triệu) CFU/g.

  • Sinh học: axit humic, fulvic từ 2% (tính theo cacbon); phân vi sinh vật mỗi loại vi sinh vật có ích từ 1 × 10⁸ (100 triệu) CFU/g hoặc CFU/ml.

Phân chứa chất điều hòa sinh trưởng trên 0,005% (50 mg/kg) phải đăng ký, tổng các chất này phải dưới 0,5%. Phân bón không được chứa hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật.

Kiểm thấp hơn mức đăng ký bao nhiêu vẫn đạt?

Mỗi sản phẩm có mức đăng ký riêng. Kết quả kiểm chia cho mức đăng ký, nhân 100, phải đạt "mức sai lệch được chấp nhận":

  • Urê, kali clorua: từ 97%. Urê đăng ký 46% đạm thì kiểm phải từ khoảng 44,6%.

  • DAP, MAP, MKP: từ 95%.

  • NPK hỗn hợp: tổng ba chất từ 93%; đạm, lân từ 90%; kali từ 93%.

  • Chất hữu cơ: từ 93%. Mật độ vi sinh vật: từ 10%, vì vi sinh vật sống, số lượng dao động.

  • Phân bón lá: đạm, lân, kali đăng ký từ 10% thì phải đạt từ 95%, từ 5% đến dưới 10% thì 93%, dưới 5% thì 90%. Vi lượng (bo, sắt, đồng, kẽm, mangan…) đăng ký từ 1.000 ppm thì từ 85%; ví dụ ghi kẽm 2.000 ppm thì kiểm phải từ 1.700 ppm.

Giới hạn kim loại nặng và vi khuẩn gây hại

Theo Phụ lục IV (áp dụng cả phân bón rễ lẫn phân bón lá), phân có chỉ tiêu chất hữu cơ hoặc dùng nguyên liệu từ than bùn, rác thải đô thị, phế thải chế biến nông sản – thực phẩm, phế thải chăn nuôi phải đạt:

  • Asen (As) không quá 10 mg/kg; chì (Pb) không quá 200 mg/kg; thủy ngân (Hg) không quá 2 mg/kg; cadimi (Cd) không quá 5 mg/kg (hoặc mg/l, ppm). Kết quả kiểm được chấp nhận đến 110% mức này, ví dụ asen tới 11 mg/kg.

  • Phân có chất hữu cơ từ rác thải đô thị, phế thải chế biến nông sản – thực phẩm, phế thải chăn nuôi: Salmonella không được phát hiện trong 25 g (hoặc 25 ml); E. coli dưới 1,1 × 10³ (1.100) MPN/g, kết quả chấp nhận đến 200% mức này.

Ngoài ra: phân lân (lân nung chảy, super lân, DAP và loại "-vi lượng" của chúng) cadimi không quá 12 mg/kg; biuret trong urê không quá 1,2%. Các giới hạn kim loại nặng, vi khuẩn giữ nguyên như QCVN 01-189.

Bà con dùng quy chuẩn này thế nào?

  • So nhãn với mức tối thiểu: bao ghi "phân bón hữu cơ" mà chất hữu cơ dưới 20%, hay NPK mà tổng ba chất dưới 18%, thì nên hỏi lại người bán.

  • Phân hữu cơ từ phân chuồng, rác, bã thải: hỏi kết quả thử kim loại nặng, Salmonella, E. coli của lô hàng.

  • Nghi ngờ chất lượng: giữ bao, số lô; lấy mẫu theo tiêu chuẩn quy chuẩn dẫn chiếu (TCVN 9486:2018 cho phân bón, TCVN 12105:2018 cho phân vi sinh vật), gửi phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định, rồi đối chiếu kết quả với mức sai lệch ở trên.

Lưu ý

  • Con số trong bài là mức sàn; phân được kiểm theo mức đăng ký của chính sản phẩm, thường cao hơn.

  • Loại phân khác (trung lượng, vi lượng…) bà con tra Phụ lục I–IV của QCVN 106; phân theo quyết định cũ còn hạn thì đối chiếu QCVN 01-189.

Tóm lại

Từ 30/6/2026, chất lượng phân bón xét theo QCVN 106:2025/BNNMT thay QCVN 01-189:2019/BNNPTNT. Bà con nhớ ba điều: mức tối thiểu theo loại phân, mức sai lệch khi kiểm, và giới hạn kim loại nặng, vi khuẩn.

Bà con cần tư vấn thêm về cách chọn mua và sử dụng phân bón, cứ gọi số tư vấn trên website hoặc nhắn Zalo cho Chelate Asia nhé.

Tài liệu tham khảo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường – Thông tư 86/2025/TT-BNNMT ban hành QCVN 106:2025/BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 01-189:2019/BNNPTNT.

Bài viết tóm tắt để bà con dễ hiểu, không thay thế văn bản pháp luật. Thông tin cập nhật đến tháng 11/2026; khi cần áp dụng, bà con tra cứu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan nông nghiệp địa phương.